Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt


Nước Việt Nam có 2 nguồn nước chủ đạo là nước ngầm và nước mặt. Vì đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa nên hầu như tất cả nguồn nước đều chứa nhiều tạp chất vô cơ, hữu cơ các vi sinh vật, các loại khí hoà tan, kim loại nặng… Đặc biệt những năm trở lại đây, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng nóng lên toàn cầu và ô nhiễm nguồn nước, làm nước có màu đục, mùi tanh hôi khó sử dụng. Sau đây là các tiêu chí đánh giá chất lượng nước sinh hoạt.

Đánh giá chất lượng nước qua độ Ph

Dựa vào độ Ph sẽ cho chúng ta biết tính axit hay tính kiềm của nước. Độ Ph = 7 nước trung tính, nước có tính kiềm độ Ph > 7 và Ph < 7 đối với nước có tính Axit. Trong xử lý nước độ Ph có vai trò rất quan trọng.
Tiêu chuẩn nước sinh hoạt ở Việt Nam cho phép độ Ph trong khoảng 6 – 8.5

Tìm hiểu thêm: Cách Khử Hoàn Toàn Sắt Trong Nước Giếng Khoan

Độ cứng của nước

Những ion canxi, magie làm nước cứng (không sử dụng được trong lò hơi). Muối Carbonat, sulphat, clorid chứa Ca, Mg là nguồn nước gây ra độ cứng của nước.
Để đánh giá độ cứng của nước chúng ta sử dụng nồng độ của oxit canxi, muối carbonat hoặc ion canxi trong nước (mg/l)
Nước mềm hay rất mềm khi hàm lượng ion Ca nằm khoảng dưới 40 – 50 mg/l nước. Nước cứng khi hàm lượng ion Ca nằm ở nồng độ 40 – 130 mg/l và nước có độ cứng rất cao khi hàm lượng này nằm trên 130 mg/l

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước – Màu sắc

Nước tinh khiết vốn có màu trong suốt. Những tập chất trong nước bao gồm tạp chất hoà tan hay tạp chất lơ lửng khiến cho nước có màu. Chất hoà tan thì có thể tạo màu hoặc cũng có thể không. Màu đó được gọi là màu thực tế của nước. Còn đối với chất lơ lửng vừa tạo màu lại vừa làm đục nước.

Độ đục của nước

Vật chất trong nước tồn tại ở 2 dạng chính: hoà tan và không hoà tan. Thường vật chất hoà tan không tạo ra độ đục. Mà độ đục của nước là do những hạt không hoà tan, lơ lửng trong nước tạo ra (những hạt này tạo nên màu của nước thường gọi là màu biểu kiến, nghĩa là không phải màu thực tế của nước là được tạo ra bởi các hạt lơ lửng)

Do độ đục được tạo ra bơi các hạt tạp chất lơ lửng trong nước nên có thể đo độ đục của nước bằng tổng chất rắn lơ lửng trong nước với đơn vị là mg/l. NTU hay FTU là đơn vị đo độ đục của nước.  Trong đó có trường hợp gần đúng: 1NTU ~ 0,3mg/l. Theo tiêu chuẩn về sử dụng nước ở Việt Nam có độ đục ~ 5NTU đối với nước sinh hoạt và 2NTU đối với nước ăn.
Xem thêm: https://locnuoctrungnam.blogspot.com/2019/06/nguyen-nhan-va-giai-phap-khac-phuc-o.html

Phương pháp đo độ đục nước chính xác


Có một cách đơn giản từ lâu được sử dụng để đánh giá độ đục của nước là đĩa secchi (loại đĩa có 2 màu trắng đen) đặt dưới nước, tăng độ sâu đến khi không thể nhìn thấy đĩa nữa. Nước càng đục thì độ sâu càng thấp. Độ sâu trên 1m sẽ được đánh giá là nước trong (tương đương độ đục nhỏ hơn 10NTU)

Độ khoáng - Một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

Độ khoáng của nước (ký hiệu là M) được coi là tổng lượng muối hoà tan trong nước và đo bằng đơn vị g/l. Độ khoáng có thể được xác định bằng phương pháp chưng cất nước và cân lượng muối đọng lại.
Nước được đánh giá là nhạt khi M < 1 (g/l hay 1000mg/l, 1000ppm)
Nước khoáng hoá thấp M = 1-10
Nước khoáng hoá cao có M trong khoảng 10 – 50
Nước muối sẽ có M > 30

Độ khoáng cũng là một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt. Để biết chính xác nhất, công ty TNHH TM DV Kỹ Thuật Trung Nam khuyên rằng bạn nên đến các trung tâm xét nghiệm uy tín hiện nay. Nếu quý vị cần hệ thống dây chuyền lọc nước tinh khiết đóng bình 20l hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tại sao máy lọc nước không ngắt mà chạy liên tục ?

Máy lọc nước nóng lạnh có tốn điện không ?

Nguyên nhân và giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nước